Các dạng so sánh của tính từ và phó từ (phần 2)

298 | 23:42 10/11/2021

Bài viết này tailieuvip  tiếp giới thiệu đến các bạn các dạng so sánh của tính từ và phó từ: So sánh kép, Cấu trúc No sooner... than = Vừa mới ... thì đã..., So sánh giữa 2 người hoặc 2 vật, So sánh bậc nhất

1. So sánh kép

Là loại so sánh với cấu trúc: Càng... càng...

Các Adj/Adv so sánh phải đứng ở đầu câu, trước chúng phải có The

The + comparative + S + V + the + comparative + S + V

The hotter it is, the more miserable I feel.

Nếu chỉ một vế có Adj/Adv so sánh thì vế còn lại có thể dùng The more

The more + S + V + the + comparative + S + V

The more you study, the smarter you will become.

Sau The more ở vế thứ nhất có thể có that nhưng không nhất thiết.

The more (that) you study, the smarter you will become.

The more (that) we know about it, the more we are assured

Trong trường hợp nếu cả hai vế đều có thành ngữ it is thì bỏ chúng đi

The shorter (it is), the better (it is).

Hoặc nếu cả hai vế đều là to be thì bỏ đi

The closer to one of the Earth’s pole (is), the greater the gravitational force (is).

Các thành ngữ: all the better (càng tốt hơn), all the more (càng... hơn), not... any the more... (chẳng... hơn... tí nào), none the more... (chẳng chút nào) dùng để nhấn rất mạnh cho các tính từ hoặc phó từ được đem ra so sánh đằng sau. Nó chỉ được dùng với các tính từ trừu tượng:

Ex: Sunday mornings were nice. I enjoyed them all the more because Sue used to come round to breakfast.

(các sáng chủ nhật trời thật đẹp. Tôi lại càng thích những sáng chủ nhật đó hơn nữu vì Sue thường
ghé qua ăn sáng.)

Ex: He didn’t seem to be any the worse for his experience.

(Anh ta càng khá hơn lên vì những kinh nghiệm của mình.)

Ex: He explained it all carefully, but I was still none the wiser.

(Anh ta giải thích toàn bộ điều đó cẩn thận nhưng tôi vẫn không sáng ra chút nào cả.)

Cấu trúc này tuyệt đối không dùng cho các tính từ cụ thể:

Ex:

Incorrect: Those pills have made him all the slimmer.

2. Cấu trúc No sooner... than = Vừa mới ... thì đã...

Chỉ dùng cho thời Quá khứ và thời Hiện tại, không dùng cho thời Tương lai.

No sooner đứng ở đầu một mệnh đề, theo sau nó là một trợ động từ đảo lên trước chủ ngữ để nhấn mạnh, than đứng ở đầu mệnh đề còn lại

No sooner + auxiliary + S + V + than + S + V
 

No sooner had we started out for California than it started to rain. (Past)

Một ví dụ ở thời hiện tại (will được lấy sang dùng cho hiện tại)

No sooner will he arrive than he want to leave.(Present)

Một cấu trúc tương đương cấu trúc này:

No sooner ... than ... = Hardly/Scarely ... when

Scarely had they felt in love each other when they got maried.

Lưu ý: No longer ... = not ... anymore = không ... nữa, dùng theo cấu trúc:

S + no longer + Positive Verb

3. So sánh giữa 2 người hoặc 2 vật

Khi so sánh giữa 2 người hoặc 2 vật, chỉ được dùng so sánh hơn kém, không được dùng so sánh bậc nhất, mặc dù trong một số dạng văn nói và cả văn viết vẫn chấp nhận so sánh bậc nhất. (Lỗi cơ bản).

Trước adj adv so sánh phải có the, trong câu có thành ngữ of the two + noun thành ngữ có thể đứng đầu hoặc cuối câu.

Harvey is the smarter of the two boys.

Of the two shirts, this one is the prettier.

4. So sánh bậc nhất

Dùng khi so sánh 3 người hoặc 3 vật trở lên:

Đối với tính từ và phó từ ngắn dùng đuôi est.

Đối với tính từ và phó từ dài dùng most hoặc least.

Đằng trước so sánh phải có the.

Dùng giới từ in với danh từ số ít.

John is the tallest boy in the family

Dùng giới từ of với danh từ số nhiều

Deana is the shortest of the three sisters

Sau thành ngữ One of the + so sánh bậc nhất + noun phải đảm bảo chắc chắn rằngnoun phải là số nhiều, và động từ phải chia ở số ít.

One of the greatest tennis players in the world is Johnson.

Một số các tính từ hoặc phó từ mang tính tuyệt đối thì cấm dùng so sánh bậc nhất, hạn chế dùng so sánh hơn kém, nếu buộc phải dùng thì bỏ more:

unique/ extreme/ perfect/ supreme/ top/ absolute/Prime/ Primary

His drawings are perfect than mine.

preferable to Sb/Sth... = được ưa thích hơn...

superior to Sb/Sth... = siêu việt hơn...

inferior to Sb/Sth... = hạ đẳng hơn...

Xem lại phần 1 tại đây

Từ khóa:



Bài viết liên quan

Tài liệu chọn lọc