Tiểu luận: Đánh giá tác động của văn hóa – xã hội Việt Nam tới đầu tư quốc tế vào Việt Nam

61 1

Miễn phí

Tải về máy để xem đầy đủ hơn, bản xem trước là bản PDF

Tags: #tiểu luận#luận án#luận văn#đồ án

Mô tả chi tiết

1. Mở đầu

Hiện nay, đầu tư quốc tế đang là một xu hướng phát triển kinh tế hàng đầu trên thế giới, với tỉ lệ vốn đầu tư ngày càng gia tăng. Để thu hút vốn đầu tư về phía mình, các chính phủ không ngừng cải thiện môi trường đầu tư trong nước. Môi trường đầu tư (theo nghĩa chung nhất) là tổng hòa các yếu tố bên ngoài liên quan đến hoạt động đầu ưu như chính trị, kinh tế, pháp luật, tài chính, cơ sở hạ tầng, năng lực thị trường, lợi thế của mỗi quốc gia, trong đó bao gồm cả mảng văn hóa – xã hội. Văn hóa – xã hội tác động trực tiếp vào một phần không hề nhỏ quyết định của nhà đầu tư.

Với tình hình đó, nhóm 20 chúng em quyết định chọn đề tài “Tác động của văn hóa – xã hội Việt Nam tới đầu tư quốc tế vào Việt Nam” cho bài tiểu luận của mình, với mong muốn cung cấp thêm 1 vài thông tin liên quan và phân tích tầm ảnh hưởng của văn hóa – xã hội tới nguồn vốn nước ngoài tới Việt Nam.

2. Nội dung

2.1 Những yếu tố văn hóa - xã hội có tác động tích cực tới đầu tư

  • Mức độ ổn định xã hội: Việt Nam là đất nước có chính trị, an ninh quốc phòng ổn định. Mức độ an toàn xã hội cao so với các nước trong khu vực và trên thế giới.
  • Dân số: Quy mô dân số, cơ cấu, chất lượng dân số
  • Lao động: Nguồn nhân lực, chi phí lao động 
  • Một vài nhân tố khác: Thị hiếu, đặc điểm về tôn giáo, hỗ trợ của chính phủ

2.2 Những yếu tố văn hóa - xã hội ảnh hưởng tiêu cực tới đầu tư

  • Một trong những vấn đề có ảnh hưởng tiêu cực tới đầu tư nước ngoài vào Việt Nam chính là chất lượng nguồn lao động tại Việt Nam.
  • Tỷ lệ lao động được qua đào tạo còn thấp. Hiện nay ở Việt Nam đang hình thành 2 loại hình nhân lực: nhân lực phổ thông và nhân lực chất lượng cao. Nhân lực phổ thông hiện tại vẫn chiếm số đông, trong khi đó, tỷ lệ nhân lực chất lượng cao lại chiếm tỷ lệ rất thấp.
  • Nhìn chung chất lượng của lao động Việt Nam còn rất thấp, đặc biệt là khu vực nông thôn. 

3. Kết luận

Văn hóa và xã hội luôn là lĩnh vực mà các doanh nghiệp nước ngoài chú trọng khi xem xét đầu tư, đặc biệt là những dự án đầu tư lâu dài. Dù môi trường Văn hóa-Xã hội tại Việt Nam mang đến những tác động trái chiều đến đầu tư nước ngoài vào trong nước nhưng Việt Nam vẫn rất thu hút đầu tư. Nhờ biết phát huy thế mạnh và khắc phục khó khăn từ tình hình môi trường đầu tư trong nước, đặc biệt là lĩnh vực văn hóa- xã hội, lượng vốn đầu tư vào Việt Nam vẫn liên tục gia tăng.

Với xu thế hội nhập hiện nay, do có sự giao thoa giữa các nước nên Văn hóa-Xã hội liên tục đổi mới, mang đến những giá trị mới. Do đó việc liên tục cập nhật thông tin cũng rất quan trọng đối với nhà đầu tư để có hướng đi phù hợp cũng như đối với nước nhận đầu tư để khắc phục nhược điểm, nâng cao ưu thế.

4. Tài liệu tham khảo

Wikipedia

Giáo trình “đầu tư quốc tế” trường đại học ngoại thương

Báo Dân trí

World bank

Trang web của tổng cục thống kê www.gso.gov.vn

Trang web của bộ kế hoạch và đầu tư www.mpi.gov.vn

Báo tuổi trẻ

Và một số tác giả như đã trích dẫn nguồn

Nội dung

75 1* Ĉ , + & 1*2 , 7+ 1* .+2$ .,1+ 7 9¬ .,1+ '2$1+ 48 & 7 TI U LU N ẦU T QU C T i ánh giá ác động của văn hóa – xã hội Việ Nam ới đầu ư quốc ế v o Việ Nam Giảng vi n ng d n: 3*6 76 9 7K .LP 2DQK Sin vi n t c i n: 1. T ái Ki n Quyết=MSSV: 1211110553=2. Trần Xuân Nguy n=MSSV: 1211110490=3. Nguyễn Tú Oan =MSSVW1311110519=4. Trần T ị T ùy Dung=MSSVW1211110142=====L p: DTU308 (2-1314).1_LT H N i ng y 6 3 2 140ụF OụF Phần I. Lời mở đầu.................................................................................................. 1 Phần II. Nội dung .................................................................................................... 2 I. N ững yếu tố VH-XH có tác đ ng tíc c c t i đầu t ...................................... 2 1. Mức đ ổn địn xã i ................................................................................ 2 2. Dân số ......................................................................................................... 2 2.1 Quy mô dân số ....................................................................................... 2 2.2 Cơ cấu ................................................................................................... 3 2.3 C ất l ợng dân số .................................................................................. 5 3. Lao đ ng ..................................................................................................... 7 3.1. Nguồn n ân l c .................................................................................... 7 3.2. C i p í lao đ ng ................................................................................... 8 4. M t v i n ân tố k ác ................................................................................. 15 4.1. T ị iếu .............................................................................................. 15 4.2. ặc điểm về tôn giáo: ......................................................................... 16 4.3. Hỗ trợ của c ín p ủ........................................................................... 17 II. N ững yếu tố VH-XH ản ởng ti u c c t i đầu t .................................... 19 Phần 3: Kết luận ................................................................................................... 23 Tài liệu tham khảo: ............................................................................................... 231 3+Ầ1 , / , 0Ở ĈẦ8 Hi n nay, đầu t quốc tế đang l m t xu ng p át triển kin tế ng đầu tr n t ế gi i, v i tỉ l vốn đầu t ng y c ng gia tăng. ể t u út vốn đầu t về p ía mìn , các c ín p ủ k ông ngừng cải t i n môi tr ờng đầu t trong n c. Môi tr ờng đầu t (t eo ng ĩa c ung n ất) l tổng òa các yếu tố b n ngo i li n quan đến oạt đ ng đầu u n c ín trị, kin tế, p áp luật, t i c ín , cơ sở ạ tầng, năng l c t ị tr ờng, lợi t ế của mỗi quốc gia, trong đó bao gồm cả mảng văn óa – xã i. Văn óa – xã i tác đ ng tr c tiếp v o m t p ần k ông ề n ỏ quyết địn của n đầu t . Ở Vi t Nam, v i m t nền văn óa c c kì đa dạng có ơn 4 năm lịc sử p át triển, cùng v i đó l m t xã i v i ơn 9 tri u dân v 54 dân t c k ác n au, t ì tầm ản ởng của văn hóa – xã i t i môi tr ờng đầu t l k ông ề n ỏ. V i tìn ìn đó, n óm 2 c úng em quyết địn c ọn đề t i “Tác đ ng của văn óa – xã i Vi t Nam t i đầu t quốc tế v o Vi t Nam” c o b i tiểu luận của mìn , v i mong muốn cung cấp t m 1 v i t ông tin li n quan v p ân tíc tầm ản ởng của văn óa – xã i t i nguồn vốn n c ngo i t i Vi t Nam. Kính mong cô góp ý v sửa c ữa!2 3+Ầ1 ,, 1Ộ, '81* I. Những yếu ố VH-XH có ác động ích cực ới đầu ư 1 0ứF ÿộ ổQ ÿ QK [m KộL M t trong n ững lý do các n đầu t n c ngo i l a c ọn Vi t Nam l ổn địn về c ín trị - xã i, đáp ứng đ ợc n u cầu l m ăn lâu d i của các n đầu t . So sán v i n iều n c tr n T ế gi i ay trong k u v c n T ái Lan t ì đây l 1 lợi t ế l n của Vi t Nam. T eo bảng xếp ạng, Vi t Nam xếp t ứ 34 158 quốc gia v vùng lãn t ổ, t u c n óm n c có c ỉ số òa bìn cao tr n t ế gi i. Tại k u v c ông Nam Á, Vi t Nam xếp t ứ 3 sau Singapore v Malaysia v nếu so sán v i các n c k u v c ông Á, ông Nam Á, Vi t Nam xếp t ứ 5. Chỉ số hòa bình của các nước Đông Á, Đông Nam Á theo GPI (2012) (*): không có số liệu Nguồn: Vision of Humanity GPI Vi t Nam l đất n c có c ín trị, an nin quốc p òng ổn địn . Mức đ an to n xã i cao so v i các n c trong k u v c v tr n t ế gi i. ây l m t lợi t ế l n của vi t nam trong t u út đầu t . Trong bối cản đầy biến đ ng về c ín trị xã i ở n iều n c tr n t ế gi i t ì Vi t Nam l 1 s l a c ọn của n iều n đầu t . So sán v i n c cùng k u v c n T ái Lan, Vi t nam có lợi t ế ơn ẳn về t u út vốn FDI. Bằng c ứng l n iều n đầu t có xu ng c uyển đầu t sang Vi t Nam. Mặc dù còn n iều ạn c ế n về cơ sở ạ tầng n ng c ín yếu tố môi tr ờng c ín trị xã i ổn địn đã quyết địn vi c l a c ọn Vi t Nam của các n đầu t n c ngo i. 2 'kQ Vố 2.1 Quy mô GkQ Vố T eo t ống k năm 2 13 dân số Vi t Nam đạt 9 tri u ng ời, đứng t ứ 14 t ế gi i, đứng t ứ 8 c âu Á. Tỉ l ng ời trong đ tuổi lao đ ng l 69%, d i lao đ ng l 23,9%, ngo i lao đ ng l 7,1%. Dân số Vi t Nam đang có xu ng gi óa v i tốc đ k á n an so v i t ế gi i. ể sản xuất ay kin doan , các n quản trị cần p ải sử dụng đến nguồn n ân l c, để bán đ ợc ng ọ cần đến k ác ng. ể oạc địn c iến l ợc p át triển của mỗi công ty, ng ời ta p ải xuất p át từ cả ai yếu tố ản ờng n y. Nói m t các k ác, dân số v mức gia tăng dân số 4XốF gia/vùng lãnh WKổ ;ếS KạQJ GPI/158 4XốF gia/vùng lãnh WKổ ;ếS KạQJ GPI/158 1K±W%§Q 5 Indonesia 63 Malaysia 20 7UXQJ4XÕF 89 Singapore 23 Thái Lan 126 jL/RDQ 27 Philippines 132 9LËW1DP 34 Myanmar 139 Lào 37 7ULÅX7LrQ 152 +jQ4XÕF 40 Brunei (*) 0{QJ&Ù 58 {QJ7LPRU (*)3 ở mỗi t ị tr ờng, ở mỗi quốc gia luôn luôn l l c l ợng có ản ởng rất l n đến tất cả mọi oạt đ ng về quản trị sản xuất v quản trị kin doan ở mỗi doan ng i p. Hi n nay, v i quy mô dân số 9 tri u ng ời v duy trì mức sin t ay t ế (mỗi p ụ nữ sinh từ 2-2,1 con), mỗi năm dân số Vi t Nam tăng ơn 1 tri u ng ời v sẽ đạt quy mô dân số c c đại v o năm 2 5 v i k oảng 11 tri u dân, trong đó dân số gi tr n 65 tuổi c iếm 18%. ây l cơ cấu dân số đẹp, l mong muốn của n iều n c, đảm bảo i òa giữa các lứa tuổi v s p át triển kin tế-xã i của đất n c. L c l ợng lao đ ng trẻ, dồi d o v tiếp tục tăng sẽ l nguồn l c quan trọng c o vi c p át triển kin tế trong điều ki n đảm bảo vi c l m v cải t i n đ ợc năng suất lao đ ng, v giúp cải t i n nâng cao t u n ập của ng ời lao đ ng. V i quy mô dân số n vậy cùng v i s nâng cao của đời sống xã i, cung cấp m t t ị tr ờng ti u t ụ l n v n u cầu ti u dùng ng y c ng tăng, k ông c ỉ l nguồn n ân l c dồi d o m t ị tr ờng Vi t Nam cũng cung cấp m t l ợng k ác ng k ông ề n ỏ c o các doan ng i p n c ngo i. 2.2 &ơ FấX Bắt đầu từ năm 2 7, Vi t Nam đang trong giai đoạn “dân số v ng”, tức l số ng ời trong đ tuổi lao đ ng cao ơn số ng ời p ụ t u c, đồng ng ĩa v i vi c i n nay Vi t Nam đang có nguồn l c lao đ ng trẻ, dồi d o. Tỷ số phụ thuộc năm 2012 của Việt Nam Nguồn: TCTK, Điều tra BĐDS và KHHGĐ 2012 Biểu đồ tr n c o t ấy, tỉ số p ụ t u c của Vi t Nam k á t ấp. ây cũng đ ợc xem l m t lợi t ế l n đối v i c úng ta trong vi c t u út đầu t n c ngo i. 55%34.6%10.4%Tỷ số phụ thuộc 2012Tỷ lệ người trong độ tuổi lao độngTỷ số phụ thuộc trẻ em (0 –14)Tỷ số phụ thuộc người già (65 +)4 D a v o biểu đồ, Vi t Nam đang trong giai đoạn cơ cấu dân số v ng v i nguồn lao đ ng dồi d o v t ị tr ờng đầy tiềm năng. ây c ín l cơ i để t u út đầu t v tạo cơ i c o tíc lũy nguồn l c để tăng đầu t c o an sin xã i, y tế, giáo dục, vi c l m trong t ơng lai. Tuy n i n, tốc đ gi óa dân số ở Vi t Nam k á n an , cơ cấu dân số v ng l m t cân bằng đ ng, c ỉ kéo d i trong m t t ời gian n ất địn n n lợi t ế n y k ông duy trì đ ợc lâu. Xu hướng phát triển của tháp dân số Việt Nam Nguồn: suckhoedoisong.vn Từ xu ng tr n, có t ể t ấy dân số Vi t Nam có xu ng gi óa, n ng trong giai đoạn i n nay dân số n c ta đang có tỷ l ng ời trong đ tuổi lao đ ng cao, v i điều n y, Vi t Nam5 trở t n t ị tr ờng đầy ứa ẹn v i các n đầu t quốc tế. Ví dụ n năm 2 12 Starbucks quyết địn t âm n ập t ị tr ờng Vi t Nam.Tại n c Mỹ, ng i n cứu của m t n óm tại tr ờng kin doan Harvard v o năm 2 8 c o t ấy Starbucks n ắm v o đối t ợng trong đ tuổi tr ởng t n . V i tỉ l dân số tr ởng t n cao, Vi t Nam trở t n t ị tr ờng đầy ứa ẹn c o Starbucks đầu t v p át triển lâu d i. Dân số của m t quốc gia đạt cơ cấu “dân số v ng” k i tỷ số p ụ t u c c ung n ỏ ơn 5 %, ay nói các k ác có tr n 2 ng ời trong đ tuổi lao đ ng tr n 1 ng ời trong đ tuổi p ụ t u c (tỷ số p ụ t u c c ung đ ợc tín bằng tổng tỷ số p ụ t u c trẻ em v tỷ số p ụ t u c ng ời gi . Tỷ số p ụ t u c c ung c o biết trung bìn cứ 1 ng ời trong đ tuổi lao đ ng có bao n i u ng ời p ụ t u c). 2.3 &KấW OượQJ GkQ Vố Trìn đ iểu biết v n ận t ức của ng ời ti u dùng ng y nay c ng đ ợc nâng cao ơn n u n u cầu v t ị iếu c ung ng y đ ợc cải t i n ơn, d n dắt đến n vi ti u dùng của mỗi cá nhân. Về s iểu biết (Kin ng i m): S iểu biết, kin ng i m của ng ời ti u dùng ở đây l s tíc luỹ các kin ng i m qua n iều lần mua sắm để đảm bảo tốt c o n vi ti u dùng về sau, n n mua các mặt ng p ù ợp v i n u cầu, t ị iếu, v bỏ qua các mặt ng k ông đảm bảo c ất l ợng v k ông p ù ợp n u cầu tiêu dùng. N ìn c ung, n ận t ức v tầm iểu biết của ng ời ti u dùng Vi t Nam còn k á sơ s i, c a có địn ng, ti u c uẩn rõ rang cũng n dễ bị ản ởng, c i p ối của i u ứng đám đông. Ở Vi t Nam i n nay, l n song “sín ngoại” d ờng n v n c a bao giờ lắng xuống mặc dù c ín p ủ đã k uyến k íc ti u dùng ng óa trong n c v i cu c vận đ ng “ng ời Vi t Nam u ti n dùng ng Vi t Nam”. Ng ời ta c o rằng ng óa có xuất xứ từ n c ngo i v n tốt ơn ng óa trong n c. Hơn nữa, dùng ng óa n c ngo i đ ợc xem n 1 các để t ể i n đẳng cấp cũng n s gi u có của ọ. V ơn t ế nữa, tâm lý đám đông quá đè nặng d n t i vi c i u ứng tr o l u ản ởng k á n iều t i tâm lý ng ời ti u dùng. Ng ời ti u dùng Vi t Nam t íc dùng “ ng i u” v t ậm c í sẽ c i ti u tiết ki m ơn c o sin oạt ằng ng y để t ỏa mãn n u cầu dùng “ ng i u” của mìn . Họ muốn bảo v c ín mìn t oát k ỏi s gian lận ay lọc lừa, oặc ọ muốn t ể i n bản t ân tr c ng ời k ác, ọ sẽ tìm đến ng i u. Tuy n i n, c ín vì tâm lý ấy, v cái tâm lý quá tin t ờng v o m t cái n ãn mác ay m t cái t n, m ọ qu n mất giá trị t c của n ững ng óa m ọ ti u dùng, ay c ất l ợng của n ững ng óa đó. T ậm c í ọ có t ể sẽ bị lợi dụng bởi n ững gian t ơng dùng ng giả t ay t ế ng i u. Tuy n i n điều n y lại k á có lợi đối v i các n đầu t quốc tế. V i tâm lý ấy của ng ời ti u dùng, đ ơng n i n ọ sẽ t íc m t t ơng i u quốc tế ơn nếu n so sán v i m t mặt ng n i địa. Vấn đề đặt ra ở đây đó c ín l k âu maketing c o sản p ẩm. C ỉ cần biết các quảng bá c o sản p ẩm của mìn , biết các đán v o tâm lý đám đông của ng ời ti u dùng Vi t Nam, t ì các n đầu t n c ngo i c ắc c ắn sẽ t n công ở t ị tr ờng đầy tiềm năng n y.6 C ỉ số về con ng ời của m t số quốc gia c âu Á của A.T.Kearney, 2 12 The A.T. Kearney Global Services Location IndexTM Source: A.T. Kearney Global Services Location IndexTM, 2012 Từ ng i n cức tr n, n ận t ấy rằng các c ỉ số về con ng ời của Vi t Nam so v i các quốc gia trong k u v c l k á cao, có lợi t ế về c ỉ số p át triển con ng ời, môi tr ờng kin doan v t u út t i c ín trong đầu t của n c ngo i.7 People skills and availability scores Note: Values below 0.20 not shown due to space constraints. Source: A.T. Kearney Global Services Location IndexTM, 2012 So v i t ế gi i, c ỉ số về con ng ời của Vi t Nam (mức đ sử dụng, kin ng i m, k ả năng ngôn ngữ, giáo dục, quy mô v đ sẵn có) l k á cao, xếp t ứ 26 tr n to n t ế gi i, v đây l m t lợi t ế c o Vi t Nam t u út vốn dầu t của các doan ng i p n c ngo i. 3 /DR ÿộQJ 3 1 1JXồQ QKkQ OựF - Nguồn n ân l c dồi d o V i dân số n i n nay, c úng ta đang có m t nguồn n ân l c k ổng lồ k oảng 62 tri u ng ời trong đ tuổi lao đ ng. Hơn nữa, mỗi năm Vi t Nam có t m k oảng 1 tri u ng ời b c8 v o đ tuổi lao đ ng. tuổi lao đ ng trung bìn k oảng 3 . ây cũng l m t nguy n n ân khiến các n đầu t l a c ọn Vi t Nam. 3 2 &KL SKt ODR ÿộQJ Trong các yếu tố ản ởng t i quyết địn l a c ọn địa p ơng đầu t t ì c i p í lao đ ng đc đán giá cao n ât. Biểu đồ đánh giá của CPI, 20129 Nguồn: Thống kê PCI, năng lực cạnh tranh. Từ 2 biểu đồ đán giá tr n, có t ể t ấy c i p í lao đ ng đang l m t lợi t ế l n của Vi t Nam trong vi c t u út vốn đầu t n c ngo i. Lợi t ế n y c ín l do c í p í lao đ ng của Vi t Nam rẻ so v i t ế gi i. T eo t ống k của Diễn đ n kin tế Vi t Nam ồi t áng 4 2 13 t ì giá lao đ ng trung bìn ở Vi t Nam rẻ t ứ 5 t ế gi i.10 Top 10 giá lao động rẻ nhất trên thế giới Quốc gia Giá lao đ ng (USD giờ) Xếp ạng Hi Lạp 0,80 10 Sri Lanka 0,62 9 Senegal 0,52 8 Kenya 0,50 7 Ấn 0,48 6 Vi t Nam 0,39 5 Ghana 0,32 4 Pakistan 0,32 3 Bangladesh 0,23 2 Madagascar 0,18 1 Nguồn: Diễn đ n Kin tế Vi tNam Nguồn lao đ ng giá rẻ ở Vi t Nam l m t yếu tố quan trọng giúp Vi t Nam g i điểm trong các n đầu t n c ngo i, giúp m t p ần k ông n ỏ trong vi c t u út vốn đầu t n c ngo i v o Vi t Nam. Ti u biểu có t ể t ấy: *Tháng 2/2014 doan ng i p N ật Bản đang oạt đ ng sản xuất ở T ái Lan có xu ng c uyển đến Vi t Nam v c ủ yếu c uyển b p ận cần sử dụng n iều lao đ ng để tận dụng nguồn lao đ ng giá rẻ của Vi t Nam. T eo k ảo sát của Tổ c ức Xúc tiến Ngoại t ơng N ật Bản (JETRO) t ì lý do doan ng i p N ật Bản ở T ái có xu ng c uyển đến n c t ứ ba trong đó có Vi t Nam l do mức l ơng công n ân ở T ái Lan cao gấp đôi so v i ở Vi t Nam n n m t số doan ng i p đầu t n c ngo i ở T ái Lan di c uyển p ần sản xuất sang các n c L o, Campuc ia, Vi t Nam, n ng số n ân l c trìn đ cao ở L o v Campuc ia rất ít, k ông bằng Vi t Nam n n JETRO t ờng t vấn c o doan ng i p N ật Bản ở T ái Lan n n c uyển sang Vi t Nam. L ơng công n ân ở T ái Lan l 6.7 4 đô la Mỹ ng ời năm còn ở Vi t Nam l 2.6 2 đô la Mỹ ng ời năm. V i cấp quản lý, l ơng ở T ái Lan l 27.2 4 đô la Mỹ ng ời năm trong k i ở Vi t Nam l 12.245 đô la Mỹ ng ời năm. *Tr c đó, ồi áng 12 2 13, ãng đi n tử Samsung Electronics cũng công bố về vi c c uyển các n máy của mìn từ Trung Quốc sang Vi t Nam sau 12 năm oạt đ ng tại đây do n ân công Vi t Nam i n rẻ c ỉ bằng 1 3 Trung Quốc. T eo k ảo sát năm 2 12 của Tổ c ức Xúc tiến T ơng mại N ật Bản (JETRO), l ơng trung bìn m t t áng của công n ân n máy tại Bắc Kin (Trung Quốc) l 466 USD, ơn gấp ba lần tại H N i (145 USD). Ngo i c i p í lao đ ng rẻ, ở Vi t nam các c i p í các dịc vụ công c ng cũng rẻ so v i các n c trong k u v c. Số li u ng i n cứu của Overseas Researc Department Japan External Trade Organization JETRO (Tổ c ức xúc tiến mậu dic N ật Bản) t áng 5 năm 2 13 về c i p í lao đ ng v các p í công c ng của m t số quốc gia trong k u v c.1112131415 Nguồn: JETRO, www.jetro.org 4 0ộW YjL QKkQ Wố NKiF 4 1 7K KLếX Nói về t ói quen ti u dùng của ng ời Vi t Nam, t eo t ống k năm 2 12 của công ty ng i n cứu t ị tr ờng địn ng (FTA) đã n u l n m t số đặc điểm n sau: - 94% ng ời ti u dùng v n c o rằng lạm p át v n đang tiếp diễn v cơn bão giá v n c a dừng lại. Do đó, ng ời ti u dùng có xu ng giảm ti u dùng ở các k n i n đại (si u t ị, cửa ng ti n lợi...) m t ay v o đó sẽ c uyển sang c ợ - l k n bán giá t ấp ơn. ặc bi t, ọ tran t ủ mua sắm t ờng xuy n ơn k i có c ơng trìn k uyến mãi. - Ng y c ng có n iều ng ời tin dùng ng Vi t Nam. H ng óa Vi t Nam đang ng y c ng cải t i n đ ợc c ất l ợng cũng n giá cả p ải c ăng v i ng ời ti u dùng ơn. Do đó p ong tr o “ng ời Vi t dùng ng Vi t” ng y c ng đ ợc ởng ứng ơn. - 84% ng ời ti u dùng quan tâm t i an to n t c p ẩm. K i c ọn mua t c p ẩm ay bất cứ sản p ẩm n o ng ời ti u dùng đều cân n ắc t i 4 yếu tố: v sin an to n, t ơi ngon, giá cả p ải c ăng, k ông có c ất bảo quản. T eo số li u điều tra, có t i 5 % ng ời ti u dùng dám trả giá cao ơn 15% để có đ ợc sản p ẩm an to n.16 - C ất l ợng = nguồn gốc + n ãn i u. Ng ời ti u dùng Vi t Nam t ờng tin t ởng v o n ững mặt ng có nguồn gốc xuất xứ rõ r ng v các t n tuổi đã k ẳng địn đ ợc mìn tr n t ị tr ờng ơn l tin v o n ững t ơng i u m i nổi. - 8 % xem xét quyết địn mua k i ng e t vấn của c uy n gia.k i n ận đ ợc t ông tin đảm bảo c ất l ợng từ c uy n gia, ng ời ti u dùng t ờng tin t ởng v o c ất l ợng của sản p ẩm đó. Còn k i n ận t ông tin từ báo c í, truyền ìn ay ng ời t ân, ọ t ờng xem xét lại về c ất l ợng của sản p ẩm đó. - Có t i 8 % dân số ở các t n p ố l n truy cập internet ằng ng y - C i ti u c o trẻ em ng y c ng mạn tay ơn - Ti u dùng xan : ti u dùng sẽ dừng lại k i ản ởng t i môi tr ờng. V i n ững đặc điểm ri ng n y, các n đầu t đã v đang k ai t ác m t các to n di n sao c o p ù ợp v i t ị iếu của ng ời ti u dùng. Công ng số cũng n smart p one đang l m t t ị tr ờng đầy tiềm năng v i l ợng ng ời truy cập internet k á đông v p ần l n l gi i trẻ. T c p ẩm sạc đang l m t k ía cạn kin tế đ ợc đầu t k á n iều n ằm đáp ứng n u cầu v sin t c p ẩm của ng ời dân. Ng y c ng có n iều t ơng i u sữa cũng n đồ c ơi, quần áo c o trẻ em từ n c ngo i xuất i n ở Vi t Nam. V ơn ết, các n đầu t c i mạn tay c o maketing, c o quảng cáo n ằm quảng bá t ơng i u của mìn để c iếm đ ợc lòng tin của ng ời ti u dùng ơn v ng y c ng có c ỗ đứng trong t ị tr ờng đang có tín cạn tran ng y c ng cao. ây cũng l n ững điểm đáng l u ý đối v i n ững n đầu t đang có ý địn đầu t v o t ị tr ờng Vi t Nam. Tuy n i n v i n ững đặc điểm ri ng đó, cũng mang lại k ông ít k ó k ăn đối v i các n đầu t n c ngo i k i p ong tr o “ng ời Vi t dùng ng Vi t” đang ng y c ng đ ợc mở r ng v p át triển. 4.2 ĈặF ÿLểP Yề W{Q JLiR:  M t l , Vi t Nam l n c có n iều tín ng ỡng, tôn giáo. Hi n nay ở n c ta có 6 tôn giáo đ ợc n n c t ừa n ận về tổ c ức l : P ật giáo, Công giáo, Tin L n , Hồi giáo, Cao i, Hòa Hảo v i k oảng 2 tri u tín đồ. Ngo i ra còn ang c ục tri u ng ời k ác v n giữ tín ng ỡng dân gian, truyền t ống v cả tín ng ỡng nguy n t ủy. Tín ng ỡng, tôn giáo của n c ta c ủ yếu ở cấp đ tâm lý tôn giáo. N iều tín đồ tôn giáo tuy k á sung đạo, n ng iểu giáo lý rất ít, gia n ập đạo p ần n iều l do lan truyền tâm lý, oặc l do vận đ ng, lôi kéo; ý t ức tôn giáo ở p ần l n tín đồ k ông t ật sâu sắc. Vì vậy, t ị tr ờng Vi t Nam đ ợc xem n 1 t ị tr ờng k á ít “kén c ọn” v ki ng c . Các tín đồ tôn giáo d ờng n v n có m t t ị iếu ằng ng y o n to n bìn t ờng, v c ín vì giáo lý đ ợc iểu ạn ẹp, n n n ững t ứ bị cấm đối v i các giáo p ái (n t ịt bò đối v i Hindu giáo ay t ịt lợn đối v i Hồi giáo...) d ờng n v n đ ợc c o l bìn t ờng oặc c ịu ản ởng k á ít đối v i tín đồ Vi t Nam. Hơn t ế nữa, số l ợng ng ời giữ tín ng ỡng dân gian l k á l n ( ơn 7 tri u ng ời) n n ầu n tôn giáo có tầm ản ởng rất ít t i đầu t n c ngo i v o Vi t Nam. Nếu có t ì cũng c ỉ nằm trong cơ cấu đầu t vùng miền m t ôi.  Hai là, các tôn giáo, tín ng ỡng dung ợp, đan xen v òa đồng, k ông có kì t ị, tran c ấp v xung đ t tôn giáo. Các tín ng ỡng truyền t ống v t n d tôn giáo nguy n t ủy in dấy k á sâu đậm v o đời sống tin t ần của ng ời Vi t Nam, t eo suốt c iều d i lịc sử, đó l cái nền17 tâm lin để dễ d ng đón n ận s du n ập của các tôn giáo k ác. S k oan dung, lòng đ l ợng v n ân ái của dân t c Vi t, cùng v i y u cầu p ải đo n kết to n dân để bảo v nền đ c lập, t ống n ất lãn t ổ, n n ng ời Vi t Nam tiếp cận các tôn giáo k ác n au 1 các t n i n, miễn l nó k ông trái v i lợi íc dân t c – quốc gia v truyền t ống văn óa, tín ng ỡng cổ truyền. S p ân bố tôn giáo ở n c ta có đặc điểm nổi bật l giáo dân của các tôn giáo t ờng sin sống t n từng c ng đồng quy mô n ỏ, các c ng đồng tôn giáo k ác n au có t ể sống xen kẽ n au. Ở n iều nơi, trong 1 l ng, 1 xã cũng có các n óm tín đồ của các tôn giáo k ác n au sống đan xen, òa ợp n au, oặc xen kẽ v i n ững ng ời k ông t eo tôn giáo n o. C ín điều n y đã l m n n s k ác bi t c o môi tr ờng tôn giáo Vi t Nam, cũng n môi tr ờng đầu t Vi t Nam so v i các quốc gia k ác, nơi m mâu t u n v đụng đ tôn giáo v n diễn ra ằng ng y. S y n bìn v đo n kết của các tín đồ tôn giáo k ác n au cũng n n ững ng ời t eo tín ng ỡng dân gian c ín l m t s đảm bảo đáng tin cậy c o s an to n v ổn địn của c ín trị - xã i, từ đó tạo s tin t ởng về m t t ơng lai p át triển bền vững c o các n đầu t n c ngo i k i ọ mong muốn mang nguồn vốn của mìn đầu t v o nền kin tế Vi t Nam. Tuy n i n, cũng c ín vì tin t ần đo n kết ấy, d n t i lối sống cục b của n ững ng ời dân xa qu . Tâm lý vùng miền lại l m t vấn đề k á n ạy cảm đối v i ng ời dân Vi t Nam. V i t ống t an đi u v giọng nói k ác n au t eo từng vùng miền, có vẻ n đó đ ợc xem n l m t s c ia rẽ ngầm trong k uôn k ổ m t đất n c đo n kết. Tuy rằng nó c a t c s l n, n ng t i t oảng v n nổ ra m t v i đụng đ k ông đáng có giữa các n óm ng ời v i n au m nguy n n ân l do tâm lý vùng miền. iều n y cũng l m t vấn đề p ải cân n ắc k i các n đầu t muốn mở r ng t ì tr ờng ở Vi t Nam v vấn đề t u n ân công ở các t n p ố l n.  Ba l , các tôn giáo l n có ản ởng c ín t i Vi t Nam đều đ ợc du n ập từ b n ngo i, ít n iều đều có s biến đổi v mang dấu ấn Vi t Nam. Các tôn giáo v o Vi t Nam có t ể vừa t eo con đ ờng t n i n t ông qua giao l u kin tế, văn óa n P ật giáo, Hồi giáo; vừa có s áp đặt song n v i quá trìn xâm l ợc của các đế quốc trong lịc sử n Công giáo, Tin L n ... quá trìn giao du, gặp gỡ các tôn giáo vừa t âm n ập, bổ sung, vừa cải biến l n n au, k iến c o mỗi tôn giáo đều có s biến đổi p ù ợp v i đặc điểm địa lý, lịc sử v văn óa Vi t Nam. C ín s p ù ợp n y đã l m c o tôn giáo ở Vi t Nam trở n n “dễ t ở” ơn c o các tín đồ. V cũng c ín vì thế m s l a c ọn ti u dùng cũng ít k ắt k e ơn. Tuy n i n, điều n y cũng l m n n s k ác bi t đối v i tôn giáo ở các quốc gia k ác, m các n đầu t , nếu k ông ng i n cứu kĩ t ị tr ờng m cứ áp đặt t c tế từ m t quốc gia t ứ ba v o t ị tr ờng Vi t Nam, rất có t ể sẽ p ải gán ậu quả. 4 3 +ỗ WUợ FủD FKtQK SKủ V i c ín sác ổn địn v p át triển dân số của C ín p ủ, đã giúp ổn địn nguồn l c lao đ ng trong n c, dân số Vi t Nam đang ở giai đoạn có tỉ l ng ời trong đ tuổi lao đ ng cao, có t ể t ấy đấy l mặt lợi t ế của Vi t Nam k i có nguồn cung l c l ợng dồi d o c o các doan ng i p n c ngo i. Tuy n i n, số ng ời trong đ tuổi lao đ ng đông k ông có ng ĩa l t ị tr ờng lao đ ng Vi t Nam đáp ứng đủ n u cầu lao đ ng c o các doan ng i p, doan ng i p v n k át nguồn n ân l c18 do số lao đ ng có tay ng ề vè c ất l ợng của n c ta còn ạn c ế. K ắc p ục tìn trạng n y, ta t ấy N n c v các cơ quan ban ng n ng y c ng có n iều giải p áp t úc đẩy vi c giáo dục n ằm giúp cải t i n c ất l ợng giáo dục, tíc c c tổ c ức các tr ờng đ o tạo ngắn ạn c o ng ời lao đ ng n ằm trau dồi, nâng cao kiến t ức t c tế v kỹ năng ng ề ng i p. ồng t ời, quan tâm t i vi c c ăm sóc cu c sống của ng ời lao đ ng, tuy n truyền, k uyến k íc , đ ng vi n ng ời lao đ ng có ý t ức trong vi c ọc tập, nâng cao kiến t ức, tay ng ề c o bản t ân. Giúp ng ời lao đ ng tìm đ ợc n iều cơ i vi c l m c o c ín mìn , v dần k ắc p ục đ ợc tìn trạng yếu kém trong c ất l ợng nguồn lao đ ng của n c ta i n nay, nâng cao năng l c của ng ời lao đ ng, góp p ần tăng c ờng t u út đầu t n c ngo i v o Vi t Nam. T m v o đó, N n c ta ban n các Luật, Quyết địn , T ông t … n Luật số 1 2 12 QH13 của Quốc i: B luật lao đ ng, Luật số 59 2 5 QH11 của Quốc i: Luật ầu t … để t u út các n đầu t n c ngo i v i các quyền lợi, ng ĩa vụ v các điều k oản li n quan trong lao đ ng cụ t ể. N ờ có s ỗ trợ v u ti n của c ín p ủ, môi tr ờng đầu t của Vi t Nam ng y c ng đ ợc cải t i n v tốt đẹp ơn trong con mắt của c ủ đầu t . Các n đầu t ng y c ng đ ợc ởng s u đãi n iều ơn từ c ín p ủ Vi t Nam, v do đó ọ sẵn s ng đầu t n iều ơn v o t ị tr ờng Vi t Nam để n ận đ ợc s u đãi đó, v mang lại lợi íc l n ơn c o mìn . Tuy n i n, c ín n ững u đãi của c ín p ủ lại mang đến c o các doan ng i p trong n c m t môi tr ờng cạn tran k á gay gắt, các doan ng i p vừa v n ỏ t ờng p ải đối đầu v i k ó k ăn trong m t môi tr ờng cạn tran ng y c ng k ốc li t ơn do có s c en c ân của các n đầu t n c ngo i. Do đó, c ín p ủ cần có bi n p áp ợp lý sao c o vừa t úc đẩy t u út vốn đầu t n c ngo i, vừa k uyến k íc các doan ng i p vừa v n ỏ p át triển l n mạn .19 **;ếS KạQJ P{L WUườQJ ÿầX Wư WUrQ WKế JLớL (5 quốc gia đứng đầu) Note: Values below 0.20 not shown due to space constraints. Source: A.T. Kearney Global Services Location IndexTM, 2012 T eo ng i n cứu tr n của A.T. Kearney Global Services Location IndexTM, 2 12, số điểm các c ỉ ti u rủi ro quốc gia, cơ sở ạ tầng, văn óa và sở ữu trí tu của Vi t Nam lần l ợt l : 2.62; .98; .3 v 4.13. Vi t Nam đ ợc xếp ạng t ứ 41 tr n to n t ế gi i, l m t cơ i, lợi t ế rõ r t để các doan ng i p n c ngo i ng t i đầu t v o Vi t Nam. II. Những yếu ố VH-XH ảnh hưởng iêu cực ới đầu ư M t trong n ững vấn đề có ản ởng ti u c c t i đầu t n c ngo i v o Vi t Nam c ín l c ất l ợng nguồn lao đ ng tại Vi t Nam. Tỷ l lao đ ng đ ợc qua đ o tạo còn t ấp. Hi n nay ở Vi t Nam đang ìn t n 2 loại ìn n ân l c: n ân l c p ổ t ông v n ân l c c ất l ợng cao. N ân l c p ổ t ông i n tại v n c iếm số đông, trong k i đó, tỷ l n ân l c c ất l ợng cao lại c iếm tỷ l rất t ấp.20 Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở nên đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo phân theo nhóm tuổi và trình độ chuyên môn theo thống kê sơ bộ năm 2012 (%) 7ổQJ Vố 16.6 3KkQ WKHR QKyP WXổL 15 – 19 1.9 20 – 24 19.6 25 – 29 27 30 – 34 22.6 35 – 39 17.3 40 – 44 13.9 45 – 49 13.6 50 + 12.4 3KkQ WKHR WUuQK ÿộ FKX\rQ P{Q Nỹ WKXậW Dạy ng ề 4.7 Trung cấp c uy n ng i p 3.6 Cao đẳng 1.9 ại ọc trở l n 6.4 Nguồn: Tổng Cục Thống kê Còn t eo B L TBXH tín t m cả dạy ng ề k ông c ín quy, d i 3 t áng t ì lao đ ng qua đ o tạo c iếm 32% tổng l c l ợng lao đ ng. Cơ cấu trình độ lao động Việt Nam năm 2012 (Nguồn: Điều tra Lao động - Việc làm 6 tháng đầu năm 2012, Tổng cục Thống kê)21 T eo đán giá của Ngân ng T ế gi i (WB), năm 2 12; c ất l ợng nguồn n ân l c của Vi t Nam c ỉ đạt 3,79 điểm (t ang điểm 1 ), xếp t ứ 11 trong 12 n c ở c âu Á đ ợc t am gia xếp ạng; trong k i H n Quốc l 6,91; Ấn l 5,76; Malaysia l 5,59; T ái Lan l 4,94…; t iếu n iều c uy n gia trìn đ cao, t iếu công n ân l n ng ề; C ỉ số Kin tế Tri t ức ( KEI) của n c ta còn t ấp, c ỉ đạt 3, 2 điểm, xếp t ứ 1 2 133 quốc gia đ ợc p ân loại; lao đ ng nông t ôn c ủ yếu c a đ ợc đ o tạo ng ề, năng suất lao đ ng t ấp. Năng suất lao động của Việt Nam năm 2012 và các quốc gia ( Nguồn: Tổ chức Lao động Quốc tế ILO) Vi t Nam kém xa các n c trong k u v c về năng suất lao đ ng, ơn Cambodia n ng c ỉ bằng 1 5 Malaysia; 2 5 T ái Lan v bằng 1 15 Singapore. Năng suất lao đ ng của Vi t Nam kém xa các n c trong k u v c đ ợc xếp ạng, c ỉ ơn Cambodia. ó c ín l m t trong số n ững lí do m Vi t Nam đang dần tụt ạng trong bảng xếp ạng về môi tr ờng đầu t . T eo b Kế oạc v ầu t , đầu t tr c tiếp n c ngo i v o n c ta đang có xu ng giảm. Trong k i vốn FDI tập trung c ủ yếu v o các ng n sản xuất, kin doan bất đ ng sản v các ng n dịc vụ n ngân ng, bảo iểm, du lịc ... t ì vốn đầu t v o các lĩn v c y tế, giáo dục lại rất ạn c ế. Do đó k ả năng ấp t ụ FDI t ấp. Trong xu t ế p át triển i n nay dịc vụ, n ất l ngân ng đang c iếm t ế mạng v FDI đang dần dịc c uyển sang ng n ngân ng, ng n cần lao đ ng trìn đ cao còn n ững ng n công ng i p sản xuất, vốn k ông y u cầu k ắt k e về trìn đ ọc vấn của lao đ ng, đang kém dần t u út FDI. Tốc đ tăng cầu của các ng n sản xuất đang giảm v đến k i bão òa, l c l ợng lao đông dồi d o sẽ k ông còn l điểm mạn nữa. Tuy n i n, lao đ ng Vi t Nam luôn đ ợc đán giá cao n ờ s sáng tạo, k ả năng tiếp t u n an v t ông min . Rõ r ng, s t u út đầu t v o Vi t Nam k ông p ải c ỉ n ờ giá n ân công22 ấp d n. V i các t ế mạn của mìn Vi t Nam v n đang cạn tran v i các n c trong k u v c, kể cả v i Trung Quốc. Từ nền sản xuất nông ng i p t cung, t cấp c uyển sang nền sản xuất ng oá v công ng i p i n đại, ng ời lao đ ng còn bị ản ởng nặng nề t t ởng, t ói quen của nền sản xuất tiểu nông man mún, t iếu tín toán i u quả kin tế, lãng p í ...; tác p ong công ng i p c a trở t n p ổ biến, n n tín t do, ý t ức c ấp n luật p áp, kỷ luật trong lao đ ng còn yếu...; k ả năng l m vi c t eo n óm, l m vi c trong m i tr ờng đa văn óa, đa sắc t c... còn rất ạn c ế, đặc bi t l n ững r o cản về văn óa, về ngôn ngữ k i có yếu tố lao đ ng n c ngo i oặc l m vi c ở n c ngo i. Có t ể nói, văn óa ng ề ng i p của ng ời lao đ ng n c ta trong m t nền công ng i p i n đại c a ìn t n . Chỉ số về tham nhũng tại 1 số quốc gia năm 2013 (Corruption Perceptions) (trong đó, mức độ nhận thức tham nhũng khu vực công trên thang điểm từ 0-100, trong đó 0 có nghĩa là một quốc gia được coi là rất tham nhũng và 100 có nghĩa là nó được coi là rất sạch sẽ.) Quốc gia Xếp ạng iểm số Mức đ tin cậy Singapore 5 86 82-90 Bruney 38 60 43-77 Malaysia 53 50 44-56 Thái Lan 102 35 33-37 Indonesia 114 32 26-38 Vi t Nam 116 31 27-35 Lào 140 26 18-34 Ảnh hưởng của chỉ số tham nhũng về nguồn vốn đầu tư Quốc gia iểm số Nguồn vốn t i trợ (tri u USD) Bangladesh 26 83.94 Dominican Republic 32 3.53 Indonesia 32 409.08 Kenya 27 300.36 Mexico 34 611.70 Papua New Guinea 25 63.32 Peru 38 63.25 Vietnam 31 114.35 Nguồn: Transparency International, www.transparency.org N ìn c ung c ất l ợng của lao đ ng Vi t Nam còn rất t ấp, đặc bi t l k u v c nông t ôn. Mặc dù l c l ợng lao đ ng rất dồi d o n ng t iếu n iều kĩ năng v tay ng ề kém, do đó các doan ng i p v n k át n ân l c. S t ừa l ợng n ng t iếu c ất của nguồn lao đ ng gây ản ởng k ông n ỏ c o quyết địn đầu t của các doan ng i p n c ngo i v o các ng n cần l ợng l n lao đ ng.23 3+Ầ1 3: . 7 /8Ậ1 Văn óa v xã i luôn l lĩn v c m các doan ng i p n c ngo i c ú trọng k i xem xét đầu t , đặc bi t l n ững d án đầu t lâu d i. Dù môi tr ờng Văn óa-Xã i tại Vi t Nam mang đến n ững tác đ ng trái c iều đến đầu t n c ngo i v o trong n c n ng Vi t Nam v n rất t u út đầu t . N ờ biết p át uy t ế mạn v k ắc p ục k ó k ăn từ tìn ìn môi tr ờng đầu t trong n c, đặc bi t l lĩn v c văn óa- xã i, l ợng vốn đầu t v o Vi t Nam v n li n tục gia tăng. V i xu t ế i n ập i n nay, do có s giao t oa giữa các n c n n Văn óa-Xã i li n tục đổi m i, mang đến n ững giá trị m i. Do đó vi c li n tục cập n ật t ông tin cũng rất quan trọng đối v i n đầu t để có ng đi p ù ợp cũng n đối v i n c n ận đầu t để k ắc p ục n ợc điểm, nâng cao u t ế. C úng em xin kết t úc b i tiểu luận. Kín mong cô góp ý v giúp c úng em o n t i n ơn. T i liệu ham khảo - Wikipedia - Giáo trìn “đầu t quốc tế” tr ờng đại ọc ngoại t ơng - Báo Dân trí - World bank - Trang web của tổng cục t ống k www.gso.gov.vn - Trang web của b kế oạc v đầu t www.mpi.gov.vn - Báo tuổi trẻ - V m t số tác giả n đã tríc d n nguồn.

- Xem thêm -

Tài liệu liên quan

Bình luận